Chúng tôi luôn ý thức rằng sự hài lòng của khách hàng và cộng đồng chính là động lực và là thước đo cho sự thành công của chúng tôi

Xử lý nước ngầm

Xử lý nước ngầm

 

Nước ngầm được khai thác từ tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Do vậy, nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:

 

- Độ đục thấp.

 

- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định.

 

- Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S…

 

- Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.

 

- Không có hiện diện của vi sinh vật.

 

Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử hàm lượng sắt, mangan, canxi, magiê

 

 Đối với công suất nhỏ:

 

Nếu chỉ đơn thuần là khử sắt, mangan: Hệ thống khử sắt bằng công nghệ lọc sâu đa tầng

 

Nếu kết hợp khử sắt với khử Mangan, Can-xi, Ma-giê, Amôni

 

Nếu kết hợp khử sắt với khử mangan, Can-xi, Ma-giê, Amôni, và các kim loại nặng khác: Hệ thống khử sắt với công nghệ trao đổi ion 

 

Công nghệ xử lý tiêu biểu được mô tả như sau:

1.     Tháp làm thoáng

     Là nơi nước thô được cấp vào dưới dạng vòi phun mưa, nước được tán ra diện rộng hoà trộn đều với khí môi trường, phục vụ quá trình khử sắt và mangan. Việc cấp nước vào tháp làm thoáng  được bơm trực tiếp từ giếng khoan qua hệ thống đường ống mạ kẽm. Tại đây nước được trộn đều vơí không khí  thành hỗn hợp và đưa sang bể tiếp xúc phản ứng.

2.     Bể tiếp xúc phản ứng

     Là nơi sảy ra quá trình phản ứng ôxi hoá khử giữa muối sắt, mangan và ôxi đã có sẵn trong nước:

Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 = FeCO3 + CaCO3 + H2O

                             Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3 + 8CO2

2Mn(HCO3)2 + O2 +H2O = 2Mn(OH)4 + 4H+ 4HCO3

-         Phản ứng ôxi hoá Mn thường diễn ra với pH cao (8 – 9). Do đó việc khử Mn chủ yếu trong bể lọc thông qua lớp màng bám trên cát lọc.

     Mục  đích chính của bể tiếp xúc phản ứng là trộn đều nước và ôxi vào nhau để các phản ứng trên  xảy ra.

3. Bồn lọc

- Nhiệm vụ:

- Loại bỏ triệt để các cặn cặn trong nước từ bể phản ứng sang

- Khử Mn nhờ lớp oxit mangan trên bề mặt cát lọc.

- Các thông số của bể lọc:

- Vật liệu lọc: sử dụng cát thạch anh, cát man gan, sỏi nhỏ, sỏi to, than hoạt tính

- Đường kính hạt vật liệu lọc: 0,7 đến 1,5 mm

- Chiều cao lớp vật liệu lọc (cát): 1,2 m

- Tốc độ lọc: = lưu lượng xử lý / diện tích bề mặt lọc = 10m3/h

- Chụp lọc: Làm bằng sứ, là loại chụp lọc hydrocone

- Mật độ bố trí chụp lọc: 25 cái/m2

- Khoảng cách giữa hai chụp lọc là 125 mm

4. Bể chứa nước sạch

     Bể có dung tích 100 m3 gồm 1 bể chứa nước đã xử lý.

II. THIẾT BỊ

1/ Bơm cấp 1:

     Có công dụng bơm nước thô từ giếng khoan lên lên cụm thiết bị để xử lý. Khi bơm cấp hoạt động, máy nén khí cũng đồng thời hoạt động để cấp khí hoà trộn đều với nước cấp.

2/ Bơm cấp 2:

     Bơm cấp 2 có công dụng bơm nước sạch vào mạng lưới xử dụng, đường vào của bơm gồm  1 nhánh từ bể chứa nước sạch, đường ra gồm 1 nhánh  có 1 van để điều khiển quá trình cấp nước vào mạng.

3/ Bơm nước rửa lọc

      Bơm rửa lọc dùng để rửa các loại vật liệu lọc khi bẩn. Việc vệ sinh bể lọc được tiến hành định kỳ.

     Khi rửa: nước rửa được bơm từ bể chứa nước rửa lọc qua hệ thống phõn phối nước rửa lọc , qua lớp sỏi đỡ và lớp vật liệu lọc kộo theo cỏc cặn bẩn tràn vào mỏng thu nước rửa về mang tập trung rồi được xả ra ngoài theo mương thoỏt nước. Trong quỏ trỡnh rửa quỏ trỡnh xỏo trộn vật liệu lọc làm cho hạt cỏt tỏch ra (thời gian rửa khoảng 5 phỳt) sau đú nước đưa từ dưới lờn để cuốn cặn bẩn ra ngoài, quỏ trỡnh được tiến hành đến khi nước rửa hết đục thỡ ngưng rửa (10 phỳt).

4/ Bơm định lượng Clo

     Được châm chực tiếp vào đường ống dẫn nước từ cụm xử lý sang bể chứa nước sạch. Lượng clo được pha chế vào được lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của bộ y tế (theo bảng)

5/ Máy khuấy:

     Dùng để khuây trộn khi pha chế hoá chất, hoá chất được hoà tan với nước trước khi vào bơm định lượng.

III. CÁCH PHA CHẾ CLO VÀ XÁC ĐỊNH LƯỢNG CLO CẦN PHA CHẾ TRONG 1 LẦN PHA

     Thùng pha trồn Clo có dung tích 150 lít. Trong đó diện tích xử dụng ta lấy là 3/4 chiều cao thùng (120 lít). Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt khi ra khỏi trạm xử lý thì lượng clo cần châm từ 4.5 mg/l đến 9 mg/l. tuỳ thuộc vào chiều dài đường ống mà lượng Clo châm với hàm lượng cao, thấp

-         Trường hợp mạng lưới cấp nước lớn lưu lượng clo cần dùng bao gồm ( khử trùng nước + Clo dự phòng trong quá trình chuyển đến nơi tiêu thụ mạng đường ống bị bẩn)

-         ở đây do mạng đường ống nhỏ lện lượng (Clo cấp vào để khư trùng nước + Clo dự phòng lấy rất nhỏ)

-         Vây ta chọn lưu lượng Clo  là 0,5 -:- 0,7 mg/lít. Từ đó xuy ra khối lượng mỗi lần pha (1 bình 120 lít) ứng với mỗi cấp của bơm định lượng được trình bày cụ thể trong bảng.

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ CLO (MG/L)

L­U LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH L­ƯỢNG CLO (L/H)

L­U L­ƯỢNG NƯ­ỚC SANG BỂ CHỨA NƯ­ỚC SẠCH (L/S)

KHỐI LƯ­ỢNG CLO CẦN CẤP (…MG/S) 

KÍCH TH­ƯỚC BÌNH PHA

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

5-:-7

2

2.78

17

120

1.20

2

5-:-7

4

2.78

17

120

0.60

3

5-:-7

6

2.78

17

120

0.40

4

5-:-7

8

2.78

17

120

0.30

5

5-:-7

10

2.78

17

120

0.24

 

 

Trình tự pha chế Clo:

1.     Mở nước sạch vào thùng cho tới khi nước đầy đến 3/4 thùng

2.     Bật máy khuấy ở thùng chứa

3.     Dùng cân để đo lượng clo cần pha theo bảng

4.     Khuấy hoà tan trong thời gian 5 phút

5.     Mở bơm định lượng cho cấp Clo, phèn vào hệ thống.

IV.VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NƯỚC NGẦM

Bước 1: Kiểm tra hoá chất nếu thiếu phải pha theo bảng

 

BẢNG L­ƯU LƯỢNG CLO CHO 1 LẦN PHA

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ PHÈN (MG/L)

L­ƯU LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH LƯỢNG CLO (L/H)

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

5-:-7

2

1.2

2

5-:-7

4

0.6

3

5-:-7

6

0.4

4

5-:-7

8

0.3

5

5-:-7

10

0.24

 

 

Bước 2: Kiểm tra điện, nước và các thiết bị van khoá

Bứơc 3: Đóng Attomát tổng (ON)

Bước 4: Đóng Attomát tổng của mạch điều khiển

Bước 5: Đóng Attomát của từng bơm

Bước 6: Đặt hệ thống ở chế độ tự động: Hệ thống sẽ tự động vận hành theo sự lên xuống của mực nước trong bể chứa nước sạch, mực nước trong bể lọc thông qua hệ thống các van phao.

+ Bơm cấp 2 hoạt động bằng cách bật công tắc bơm theo lich của cơ quan đã được đơn vị chuyển giao công nghệ thông qua

V. RỬA LỌC (1 Lần /ngày)

Bước 1:  Chuyển qua chế độ bằng tay

Bước 2:  Mở van của bơm rửa ngược và van xả rửa lọc phía trên bể lọc, đóng van cấp nước sang bể rửa lọc

Bước 3:  Bật bơm rửa lọc trong thời gian 15 phút

Bước 4:  Sau khi quá trình rửa lọc kết thục đóng van của bơm rửa ngược và van xả rửa lọc phía trên bể lọc, mở van cấp nước sang bể rửa lọc và đưa hệ thống trở lại hoạt động bình thường ( Chế độ tự động)

GHI CHÚ:

     Đối với các thiết bị và hệ thống điều khiển (bao gồm tủ điều khiển và các van điện) công tác bảo dưỡng phải được tiến hành định kỳ 4 tháng 1 lần.

     Cụm xử lý được bảo dưỡng định kỳ 2 năm 1 lần. Công tác bảo dưỡng cụm xử lý bao gồm:

-  Xả sạch cụm xử lý                                                             - Sơn phủ toàn cụm xử lý bằng sơn epoxy

-  Chuyển toàn bộ vật liệu lọc ra ngoài                                - Thay thế than hoạt tính, và vật liệu lọc

- Vệ sinh toàn bộ bề mặt cụm xử lý